* Mua hoặc thuê tên miền daututructiep.vietnamlawfirm.org, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

Dịch vụ khắc con dấu - 0909 228 041

Cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ tập thể

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thay mặt tập thể lãnh đạo ký các văn bản của cơ quan, tổ chức, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức được thay mặt tập thể, ký thay người đứng đầu cơ quan.

Tổ chức những văn bản theo ủy quyền của người đứng đầu và những văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

- Cách thức: Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức.

Ký thừa ủy quyền

- Đối tượng áp dụng:

Trong trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của mình ký thừa ủy quyền một số văn bản mà mình phải ký.

Việc giao ký thừa ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản, giới hạn thời gian và nội dung được ủy quyền. Người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký.

- Cách thức: Trường hợp ký thừa ủy quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

- Căn cứ pháp lý: Điều 13 Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 và Khoản 7 Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 30.

4. Ký thừa lệnh

- Đối tượng áp dụng:

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan, tổ chức ký thừa lệnh một số loại văn bản.

Người được ký thừa lệnh được giao lại cho cấp phó ký thay. Việc giao ký thừa lệnh phải được quy định cụ thể trong quy chế làm việc hoặc quy chế công tác văn thư của cơ quan, tổ chức.

- Cách thức: Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

- Căn cứ pháp lý: Điều 13 Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 và Khoản 7 Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 30.

Đóng dấu chữ ký

- Dấu chữ ký là dấu được đóng trên chữ ký của người có thẩm quyền ký ban hành văn bản, đây là con dấu khẳng định giá trị pháp lý của văn bản.

- Cách đóng dấu chữ ký:

+ Đóng dấu sau khi có chữ ký của người có thẩm quyền, không đóng dấu khi chưa có chữ ký.

+ Khi đóng dấu lên chữ ký, dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

+ Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu màu đỏ theo quy định.

- Việc đóng dấu treo lên văn bản không khẳng định giá trị pháp lý của văn bản đó mà chỉ nhằm khẳng định văn bản được đóng dấu treo là một bộ phận của văn bản chính, ví dụ như đóng dấu treo vào phụ lục văn bản.

3. Đóng dấu giáp lai

- Cách thức đóng dấu: Dấu giáp lai đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 tờ văn bản.

- Căn cứ: Điều 33 Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020.

- Ngoài ra, tùy theo từng Bộ, ngành mà có quy định riêng.




Mỗi dấu đóng tối đa không quá 05 trang in 01 mặt, 09 trang in 02 mặt văn bản (Công văn 6550/TCHQ-VP ngày 21/11/2012).

Lưu ý: Những quy định nêu trên áp dụng bắt buộc đối với cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp nhà nước từ ngày 05/3/2020.

Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp căn cứ quy định của Nghị định này và các quy định của Đảng, của pháp luật có liên quan để áp dụng cho phù hợp.

Các loại con dấu tại Việt Nam? Con dấu tương ứng với từng loại hình tổ chức? Quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu, giấy chứng nhận mẫu dấu tại Việt Nam.

Tại Việt Nam, con dấu có thể xem là biểu tượng thể hiện vị trí pháp lý của tổ chức, doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng con dấu phải tuân theo các qui định của pháp luật.

Bài viết này nói về việc quản lý và sử dụng con dấu hình tròn, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, không phải là con dấu hình vuông, hình oval, dấu chức danh, dấu tên …vv.

Con dấu có hình quốc huy và con dấu không có hình quốc huy:

Con dấu thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức và các chức danh nhà nước.

Con dấu gồm hai loại: có hình quốc huy và không có hình quốc huy.

5. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện Kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện Kiểm sát quân sự;

6. Toà án nhân dân tối cao, các Toà án nhân dân địa phương, các Toà án quân sự và các Toà án khác do luật định;

7. Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp;

8. Cơ quan thi hành án dân sự;

9. Phòng Công chứng Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

10. Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, gồm Cơ quan đại diện ngoại giao, phái đoàn đại diện thường trực tổ chức quốc tế liên chính phủ và Cơ quan lãnh sự (kể cả lãnh sự danh dự).

Cơ quan đại diện thực hiện chức năng đại diện cho Nhà nước Việt Nam trong quan hệ với nước, tổ chức quốc tế tiếp nhận trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn do luật pháp quy định;

11. Các cơ quan thuộc Bộ Ngoại giao : Cục Lãnh sự, Vụ Lễ tân, ủy ban người Việt Nam ở nước ngoài và Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh;

12. Một số tổ chức khác do Thủ tướng Chính phủ cho phép.

Các cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu, nhưng không có hình Quốc huy :

1. Các cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

2. Các cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc cơ cấu tổ chức của Viện Kiểm sát nhân dân, Viện Kiểm sát quân sự, Toà án nhân dân, Toà án quân sự các cấp;

3. Các cơ quan chuyên môn và tổ chức sự nghiệp trực thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

4. Tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp, các hội hữu nghị, các tổ chức hoạt động nhân đạo, hội bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện;

Các tổ chức phi chính phủ khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hay cấp giấy phép hoạt động;

5. Các tổ chức tôn giáo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động;

6. Các tổ chức kinh tế được quy định theo Luật Doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật; các đơn vị trực thuộc, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế này;

7. Một số tổ chức khác được cơ quan có thẩm quyền thành lập cho phép.

Nguyên tắc chung:

Việc quản lý và sử dụng con dấu phải tuân theo các quy định sau:

1. Mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được sử dụng một con dấụ Trong trường hợp cần có thêm con dấu cùng nội dung như con dấu thứ nhất thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền thành lập và phải có ký hiệu riêng để phân biệt với con dấu thứ nhất;

“Cơ quan có thẩm quyền thành lập” được hiểu là trong trường hợp cơ quan, tổ chức có địa bàn hoạt động trên phạm vi rộng, có trụ sở ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đóng trụ sở chính.

Do tính chất công việc và sự cần thiết để điều hành công việc kịp thời thì cơ quan, tổ chức đó có thể đề nghị cơ quan đã thành lập hoặc cấp phép hoạt động cho phép sử dụng thêm con dấu cùng nội dung như con dấu thứ nhất.

2.Các cơ quan, tổ chức có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ, thẻ chứng minh nhân dân, thị thực visa có dán ảnh thì được khắc thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ để phục vụ cho công tác.

Nghiệp vụ nhưng phải được cấp có thẩm quyền cho phép và nội dung con dấu phải giống như con dấu ướt mà cơ quan, tổ chức đó được phép sử dụng.

3. Mực in dấu thống nhất dùng màu đỏ.




5. Con dấu đang sử dụng bị mòn, hỏng hoặc có sự chuyển đổi về tổ chức hay đổi tên tổ chức thì phải làm thủ tục khắc lại con dấu mới và nộp lại con dấu cũ.

6. Khi cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu chia tách, sáp nhập, giải thể, kết thúc nhiệm vụ có hiệu lực thi hành thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thu hồi con dấu và nộp lại con dấu cho cơ quan công an cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấụ

7. Trong trường hợp tạm đình chỉ sử dụng con dấu, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định thành lập và cho phép sử dụng con dấu phải thu hồi con dấu và phải thông báo cho cơ quan công an cấp giấy phép khắc dấu và các cơ quan liên quan biết.

Thủ trưởng/giám đốc có trách nhiệm quản lý con dấu

Về nguyên tắc, Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức kinh tế có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức mình theo đúng chức năng và thẩm quyền được pháp luật quy định.

Lưu ý: Tại doanh nghiệp, thông thường – và theo qui định về công tác văn thư – con dấu được giao cho nhân viên phụ trách văn thư giữ. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ thì người chủ doanh nghiệp chính là người có trách nhiệm giữ (quản lý) và sử dụng con dấu.

Chính phủ qui định con dấu của cơ quan, tổ chức Nhà nước phải được giao cho nhân viên văn thư giữ và đóng dấu tại cơ quan, tổ chức.

Điều này có nghĩa là con dấu phải được để tại trụ sở cơ quan, tổ chức và phải được quản lý chặt chẽ. Trường hợp thật cần thiết để giải quyết công việc ở xa trụ sở cơ quan thì Thủ trưởng cơ quan.

Tổ chức đó có thể mang con dấu đi theo và phải chịu trách nhiệm về việc mang con dấu ra khỏi cơ quan.

Nhân viên văn thư giữ con dấu có trách nhiệm thực hiện những quy định sau:

a) Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền

b) Phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của cơ quan, tổ chức;

c) Chỉ được đóng dấu vào những văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền;

d) Không được đóng dấu khống chỉ.

Việc sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức được quy định như sau:

– Những văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành phải đóng dấu của cơ quan, tổ chức;

– Những văn bản do văn phòng hay đơn vị ban hành trong phạm vi quyền hạn được giao phải đóng dấu của văn phòng hay dấu của đơn vị đó.

Cách đóng dấu

1. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định.

2. Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.

3. Việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục.

4. Việc đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản, tài liệu chuyên ngành được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành.

Thẩm quyền quy định mẫu dấu và đăng ký mẫu dấu

Bộ Công an quy định thống nhất mẫu các loại con dấu và việc khắc biểu tượng trong con dấu hoặc chữ nước ngoài trong con dấu; cấp giấy phép khắc dấu, lưu chiểu mẫu dấu và cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;

Quản lý hoạt động khắc dấu; kiểm tra việc quản lý, sử dụng con dấu.

Thẩm quyền cấp giấy phép khắc dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và đăng ký lưu chiểu mẫu dấu quy định như sau :


Chỗ khắc con dấu


Khắc con dấu tại hà nội Chúng tôi nhận khắc con dấu theo yêu cầu và khắc con dấu, Máy khắc dấu là công cụ vô cùng quan trọng để làm ra con dấu. Bạn mua máy khắc dấu ở Hà Nội của công ty chuyên cung cấp máy và vật tư khắc dấu


Giấy ủy quyền cho cá nhân nộp thông báo mẫu con dấu (Người được ủy quyền) hoặc hợp đồng dịch vụ và giấy giới thiệu nếu ủy quyền cho tổ chức dịch vụ thông báo mẫu con dấu
Chứng minh nhân dân bản sao có công chứng.
Doanh nghiệp nhập thông tin và scan tài liệu lưu dưới dạng PDF; Tải xuống tệp đã quét trong phần tương ứng.
Doanh nghiệp ký hồ sơ bằng tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc sử dụng chữ ký số điện tử (Chữ ký số dùng để nộp thuế qua mạng của công ty)
Sau 3-5 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ đăng thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và gửi thông báo về việc đăng tải mẫu con dấu của doanh nghiệp trên Trang thông tin điện tử. Cổng thông tin điện tử.

Điều kiện kinh doanh khắc dấu tròn công ty.

Để được cấp phép cung cấp dịch vụ khắc dấu, công ty phải đáp ứng các điều kiện sau.

Được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

Đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Không thuộc một trong các trường hợp sau:

Đã bị khởi tố hình sự và do các cơ quan tố tụng Việt Nam hoặc nước ngoài điều tra, truy tố, xét xử.

Có tiền án về tội xâm phạm an ninh quốc gia do lỗi cố ý, bị phạt tù từ 3 năm trở lên và chưa có tiền án, đang cho hưởng án treo, cải tạo không giam giữ….

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương, nghiện ma tuý …

Đảm bảo các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

Quy định cụ thể đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khắc con dấu tròn công ty.

Phải có giấy hẹn trả dấu ghi rõ địa điểm và thời gian trả dấu.

Khắc dấu xong phải chuyển đến cơ quan Công an có thẩm quyền để đăng ký theo quy định.

Việc khắc dấu chức danh, dấu chữ ký và các loại con dấu khác cần có giấy giới thiệu (nếu là cơ quan) và chứng minh thư nhân dân.

Phải có nơi để nhãn thành phẩm không bị mất hoặc hư hỏng.

Nghiêm cấm việc lợi dụng mặt bằng để làm giả, làm con dấu trái quy định.

Khi phát hiện cá nhân có biểu hiện nghi vấn trong việc làm con dấu không đúng quy định phải thông báo kịp thời cho cơ quan Công an có thẩm quyền để xác minh, làm rõ.

Thủ tục khắc dấu tròn công ty tại cửa hàng khắc dấu

Bước 1: Bạn cần chuẩn bị các giấy tờ như giấy phép kinh doanh, CMND / CCCD người đại diện theo pháp luật.

Bước 2: Mang hồ sơ đến cơ sở khắc dấu gần nhất để khắc dấu. Tuy nhiên, Luật Hùng Phát, bạn không cần phải đến tận nơi.

Chỉ cần chụp ảnh thông tin hồ sơ ở trên và gửi cho chúng tôi qua Zalo hoặc Email. Đảm bảo bạn sẽ có con dấu chuẩn đẹp và chất lượng nhất.

Bước 3: Sau khi hoàn thành con dấu, bạn nên kiểm tra lại thông tin cho chính xác.

Bước 4: Khách hàng mang mẫu dấu đến cơ quan quản lý doanh nghiệp nơi cấp giấy phép kinh doanh để đăng ký và niêm yết công khai trên cổng thông tin quốc gia và về đăng ký doanh nghiệp.

Khắc Dấu Đẹp – địa chỉ khắc dấu tphcm

Tại khu vực Miền Nam, Khắc Dấu Đẹp hân hạnh là địa chỉ khắc dấu chuyên nghiệp được công nhận. Đơn vị đang liên tục đầu tư vào công nghệ tiên tiến, chẳng hạn như máy CNC và máy khắc laser mạnh mẽ.

Có đội ngũ chuyên viên lành nghề đảm bảo mang đến cho khách hàng những con dấu khắc rõ nét, tinh tế với giá thành hợp lý.

Khắc Dấu Đẹp có thể khắc mọi thứ từ dấu chìm, dấu nổi đến tất cả các loại dấu khắc trên vải dệt, da và các chất liệu khác.

Với chuyên môn nhiều năm, đã phục vụ cho nhiều đối tác lớn nhỏ khác nhau, đảm bảo độ chính xác cao và đẹp trong việc khắc dấu.

Đội ngũ nhân viên tư vấn tận tình và giao hàng tận nơi sau ngay khi nhận được yêu cầu
Cam kết chất lượng con dấu cao, nguyên liệu được nhập từ những nhà cung cấp uy tín
Với những đơn hàng số lượng lớn, khách hàng sẽ nhận được ưu đãi đặc biệt
Sẽ được thay và đổ mực dấu miễn phí, khi con dấu hết mực.

Thủ tục đăng ký con dấu tròn như thế nào.




Sau khi kiểm tra con dấu kỹ càng, quý khách hàng mang mẫu dấu đến cơ quan đăng ký kinh doanh để thông báo và đăng tải mẫu dấu lên cổng thông tin, doanh nghiệp.

Ngay khi cơ quan quản lý chấp nhận và đăng tải thông tin con dấu thì bạn có thể sử dụng con dấu đó lên trên các hoạt động chính thức của công ty như các văn bản, hợp đồng, chứng từ..

Các quy định thủ tục khắc dấu tròn khi thành lập công ty.

Sau khi thực hoàn tất thủ tục đăng ký thanh lap cong ty và có giấy phép đăng ký kinh doanh, vấn đề tiếp theo cần phải thực hiện đó là làm thủ tục khắc dấu và thông báo mẫu con dấu cho công ty.

Từ ngày 01/7/2015, Luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực cũng là thời điểm bắt đầu áp dụng Cơ chế quản lý nhà nước đối với con dấu công ty đã thay đổi theo hướng cởi mở, tạo thuận lợi hơn cho công ty.

Thay vì phải đăng ký mẫu dấu với cơ quan Công an như trước đây thì hiện nay công ty được hoàn toàn chủ động trong việc làm con dấu. công ty có thể tự khắc dấu hoặc đến cơ sở khắc dấu để làm con dấu.

Trước khi sử dụng con dấu, công ty chỉ cần gửi thông báo mẫu dấu đến cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Mục đích của quy định này là nhằm công bố công khai cho cho xã hội và bên thứ ba được biết về con dấu của công ty.

Thủ tục thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Thành phần hồ sơ thông báo mẫu con dấu doanh nghiệp gồm:

1. Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp (Phụ lục II-8)

2. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.

3. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên).

4. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

Bước 2: Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ nêu trên, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh

Bước 3: Nhận được hồ sơ thông báo về mẫu con dấu, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp và thực hiện đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên.

Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Thông báo về việc đăng tải thông tin mẫu con dấu của doanh nghiệp.

Một số lưu ý về mẫu con dấu doanh nghiệp.

1. Số lượng: tùy chọn. (do doanh nghiệp quyết định).

2. Mẫu con dấu: hình thức, kích cỡ, nội dung và màu mực dấu. (mỗi doanh nghiệp phải thống nhất về hình thức, nội dung và kích thước con dấu)

- Hình thức: hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác.

3. Hình ảnh, ngôn ngữ không được dùng trong nội dung mẫu con dấu

- Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.

- Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

Doanh nghiệp phải tự đảm bảo về tính hợp pháp của mẫu con dấu. Cơ quan đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm thẩm tra nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp khi giải quyết thủ tục thông báo mẫu con dấu cho doanh nghiệp.

4. Quy định về mẫu con dấu với các doanh nghiệp đã thành lập trước 01/7/2015

- Nếu tiếp tục sử dụng con dấu đã được cấp thì được tiếp tục dùng và không phải thông báo mẫu con dấu cho Cơ quan Đăng ký kinh doanh.

- Nếu doanh nghiệp muốn làm thêm con dấu hoặc thay đổi màu mực dấu thì thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu như hướng dẫn trên.

- Nếu doanh nghiệp làm mới con dấu thì phải nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

Cơ quan công an cấp Giấy biên nhận đã nhận lại con dấu tại thời điểm tiếp nhận lại con dấu của doanh nghiệp.

- Nếu bị mất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu thì doanh nghiệp được làm con dấu mới, đồng thời phải thông báo việc mất con dấu, mẫu Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

Con dấu là một biểu tượng của doanh nghiệp và giúp cho mọi người có thể phân biệt được các doanh nghiệp khác nhau.

Hiện nay với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nhu cầu thành lập doanh nghiệp ngày càng cao, mỗi doanh nghiệp cần có một con dấu cho riêng mình.

Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu hết các quy định của pháp luật về sử dụng con dấu.

Trong bài viết này, đội ngũ luật sư công ty luật Việt Nam sẽ giải đáp các thắc mắc cho bạn đọc về quy định sử dụng con dấu và đổi con dấu tròn trong doanh nghiệp mới nhất.

Thứ nhất, về nội dung, số lượng, hình thức của con dấu:

Căn cứ theo quy định tại Điều 44 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về con dấu của doanh nghiệp như sau:

– Trong công ty cổ phần, việc quyết định về hình thức, nội dung, số lượng và mẫu con dấu do Hội đồng quản trị thông qua trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

– Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty sẽ quyết định hình thức, số lượng, nội dung của con dấu và có trách nhiệm quản lý, sử dụng con dấu trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

– Đối với doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ quản lý, sử dụng và tự quyết định về số lượng, nội dung và hình thức của con dấu.

– Trong công ty hợp danh, Hội đồng thành viên sẽ quy định, quyết định, quản lý và sử dụng con dấu.

Hệ thống thông tin quốc gia về việc đăng ký doanh nghiệp sẽ tạo một dãy số duy nhất cho doanh nghiệp. Đó được coi là mã số của doanh nghiệp.

Nó chỉ được cấp khi doanh nghiệp thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Mã số của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính, các nghĩa vụ về thuế hoặc quyền và nghĩa vụ khác.

Lưu ý mã số doanh nghiệp sẽ không được sử dụng lại để cấp cho một doanh nghiệp khác.

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể chèn thêm các nội dung trong con dấu như slogan hoặc logo…

b. Về số lượng con dấu:

Pháp luật hiện nay quy định các doanh nghiệp có quyền quyết định về số lượng con dấu.

Nếu như trước đây, một doanh nghiệp chỉ có một con dấu nhưng bây giờ một doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu và lưu ý rằng hình thức và nội dung của các con dấu trong doanh nghiệp phải giống nhau.

Về hình thức của con dấu:

Con dấu của doanh nghiệp sẽ được thể hiện một hình thức cụ thể (như hình tứ giác, hình thang, hình vuông, hình tròn…) do doanh nghiệp quyết định.

Tùy từng loại con dấu khác nhau mà doanh nghiệp có thể lựa chọn các kích thước và màu sắc cho phù hợp với con dấu.

Lưu ý:

Đối với nội dung mẫu con dấu, các doanh nghiệp có thể bổ sung thêm thông tin về ngôn ngữ hình ảnh trừ các trường hợp sau đây thì hình ảnh, ngôn ngữ sẽ không được sử dụng.

– Các hình ảnh, từ ngữ, kí hiệu có liên quan đến Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Các hình ảnh, từ ngữ, kí hiệu vi phạm truyền thống lịch sử,đạo đức, văn hóa và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

Chỗ khắc con dấu Khắc dấu lấy liền tại hà nội Đặt khắc con dấu Chỗ khắc con dấu Khắc dấu lấy liền tại hà nội Đặt khắc con dấu